Chất xúc tác nano là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Chất xúc tác nano là vật liệu có kích thước từ 1 đến 100 nm, có khả năng tăng tốc phản ứng hóa học mà không bị tiêu hao, nhờ diện tích bề mặt lớn và hiệu ứng lượng tử. Với cấu trúc siêu nhỏ và tính chất bề mặt đặc biệt, chúng thể hiện hiệu suất cao trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, môi trường và năng lượng tái tạo.

Khái niệm chất xúc tác nano

Chất xúc tác nano là vật liệu có kích thước hạt nằm trong khoảng từ 1 đến 100 nanomet, được sử dụng để thúc đẩy hoặc kiểm soát tốc độ phản ứng hóa học mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. So với chất xúc tác thông thường, vật liệu nano có diện tích bề mặt riêng lớn hơn đáng kể, làm tăng số lượng vị trí hoạt động có thể tiếp xúc với phân tử phản ứng.

Tính chất lượng tử và hiệu ứng bề mặt chiếm ưu thế trong vật liệu nano giúp cải thiện hoạt tính xúc tác, độ chọn lọc và khả năng chịu nhiệt. Một ví dụ tiêu biểu là hạt nano vàng (AuNPs) có thể hoạt động xúc tác mạnh trong phản ứng oxy hóa CO, dù vàng kim loại ở dạng khối vốn không có hoạt tính xúc tác đáng kể.

Chất xúc tác nano được áp dụng rộng rãi trong hóa học xanh, xử lý môi trường, tổng hợp hữu cơ, công nghiệp năng lượng và y học. Khả năng kiểm soát chính xác tính chất bề mặt và trạng thái oxy hóa ở cấp độ nguyên tử giúp chúng trở thành công cụ đắc lực trong thiết kế phản ứng hiệu quả và bền vững.

Phân loại chất xúc tác nano

Các chất xúc tác nano được phân loại dựa trên thành phần vật liệu, cấu trúc hoặc cơ chế hoạt động. Bốn nhóm phổ biến nhất bao gồm:

  • Chất xúc tác kim loại: Gồm các hạt nano kim loại quý như Pt, Pd, Au, Ag thường được phân tán trên nền oxit (Al2O3, TiO2)
  • Chất xúc tác oxit kim loại: Như CeO2, ZnO, TiO2 được sử dụng trong quá trình oxy hóa khử và photocatalysis
  • Chất xúc tác hỗn hợp/hybrid: Kết hợp hữu cơ – vô cơ, ví dụ như zeolit mang hạt nano kim loại hoặc vật liệu khung kim loại hữu cơ (MOFs)
  • Chất xúc tác carbon-based: Graphene, carbon nanotube, carbon dot đóng vai trò làm nền hoặc chất xúc tác chính

Việc phân loại còn có thể dựa trên phương pháp tổng hợp (hóa học – vật lý), hình dạng (cầu, que, khối, vảy), hoặc chức năng (axit, bazơ, redox). Sự linh hoạt này mở rộng phạm vi ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghiệp.

Bảng phân loại cơ bản dưới đây minh họa một số dạng chính:

Loại xúc tác nanoVí dụ vật liệuỨng dụng điển hình
Kim loạiPt, Pd, Au, AgHydro hóa, pin nhiên liệu
Oxit kim loạiTiO2, CeO2, ZnOPhotocatalysis, xử lý khí
HybridMOFs, zeolit mang kim loạiHấp phụ, chuyển hóa CO2
Carbon-basedGraphene, CNT, carbon dotĐiện hóa, cảm biến

Đặc điểm cấu trúc và bề mặt

Hiệu quả xúc tác phụ thuộc mạnh vào đặc tính bề mặt, hình thái học và kích thước của vật liệu. Kích thước nano làm tăng tỷ lệ nguyên tử bề mặt, từ đó tăng số lượng vị trí hoạt động. Sự không đồng nhất hình dạng (đa diện, khối, que) cũng ảnh hưởng đến phân bố trạng thái điện tử trên bề mặt.

Diện tích bề mặt riêng là yếu tố quan trọng hàng đầu. Nó được tính theo công thức:

A=6ρdA = \frac{6}{\rho \cdot d} trong đó A A là diện tích bề mặt riêng (m2/g), ρ \rho là khối lượng riêng (g/cm3), và d d là đường kính hạt (cm).

Đặc tính bề mặt như tính axit-bazơ, khả năng trao đổi oxy, số lượng khuyết tật hoặc trạng thái oxy hóa của nguyên tử bề mặt đóng vai trò then chốt trong cơ chế xúc tác. Các kỹ thuật như BET, TEM, XPS, và DRIFTS thường được sử dụng để đặc trưng hóa cấu trúc và bề mặt của chất xúc tác nano.

Cơ chế hoạt động xúc tác ở cấp nano

Ở cấp độ nano, các hạt xúc tác có năng lượng bề mặt cao và nhiều vị trí không bão hòa (unsaturated coordination sites), dẫn đến khả năng hấp phụ mạnh hơn đối với phân tử phản ứng. Điều này làm giảm năng lượng hoạt hóa và tăng tốc độ phản ứng hóa học.

Hiệu ứng lượng tử bắt đầu rõ rệt khi kích thước hạt < 10 nm. Trạng thái điện tử bị thay đổi do giới hạn kích thước, dẫn đến thay đổi trong mức năng lượng HOMO–LUMO, làm tăng hoặc giảm khả năng cho – nhận electron trong quá trình xúc tác.

Trong phản ứng dị thể, cơ chế thường gồm ba bước: hấp phụ chất phản ứng lên bề mặt xúc tác, chuyển hóa thông qua trạng thái trung gian hoạt hóa, và giải hấp sản phẩm. Tốc độ và chọn lọc phản ứng phụ thuộc vào ái lực hấp phụ và cấu trúc vi mô của vật liệu xúc tác.

Phương pháp tổng hợp chất xúc tác nano

Các phương pháp tổng hợp chính gồm phương pháp hóa học ướt (sol-gel, kết tủa đồng kết), khử hóa học, thủy nhiệt, siêu âm, nghiền cơ và bay hơi nhiệt. Mỗi phương pháp cho sản phẩm có đặc điểm cấu trúc và hoạt tính khác nhau, đòi hỏi tối ưu hóa điều kiện để thu được xúc tác mong muốn.

Phương pháp hỗ trợ xúc tác lên nền (supporting method) thường được dùng để ổn định và phân tán các hạt nano. Chọn nền phù hợp như silica, alumina hay carbon giúp tăng độ bền cơ học và chống kết tụ.

Tham khảo kỹ thuật tổng hợp tại: ACS Chemistry of Materials.

Ứng dụng trong công nghiệp hóa học

Chất xúc tác nano được ứng dụng rộng rãi trong các quá trình công nghiệp như hydrogen hóa anken, tổng hợp ammonia theo phương trình Haber-Bosch, chuyển hóa khí tự nhiên, tách hydrocarbon, lọc dầu và chế biến hóa dầu.

Các chất xúc tác Ni, Co và Pd dạng nano thường được dùng trong xử lý khí thải công nghiệp, chuyển hóa metan khô và khử lưu huỳnh trong xăng dầu. Hệ xúc tác Pt/C còn đóng vai trò trung tâm trong công nghệ pin nhiên liệu PEMFC.

Ứng dụng trong môi trường và năng lượng

Chất xúc tác nano giúp phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy như thuốc bảo vệ thực vật, phẩm màu và dược phẩm trong nước thải thông qua quá trình oxy hóa nâng cao (AOP). TiO2 nano là hệ xúc tác quang phổ biến cho mục tiêu này.

Trong năng lượng, các chất xúc tác nano như RuO2, CoFe2O4, NiFe-LDHs được nghiên cứu để tăng hiệu suất điện phân nước, pin nhiên liệu và siêu tụ điện. Chúng giúp giảm tiêu hao năng lượng, tăng mật độ dòng và giảm chi phí sản xuất.

Những thách thức kỹ thuật và môi trường

Kích thước nhỏ khiến hạt nano dễ kết tụ, làm giảm diện tích hoạt động và hiệu suất xúc tác. Việc kiểm soát hình dạng đồng đều, trạng thái oxy hóa và phân bố kích thước vẫn là bài toán công nghệ chưa hoàn thiện.

Chất xúc tác nano còn đối mặt với rủi ro phát tán vào môi trường và cơ thể sống. Một số nghiên cứu chỉ ra khả năng gây stress oxy hóa và phản ứng viêm khi tiếp xúc với vật liệu nano kim loại như AgNPs hoặc ZnO.

Xem thêm đánh giá tác động tại: Science of the Total Environment.

Xu hướng nghiên cứu và phát triển

Hướng phát triển chính hiện nay bao gồm xúc tác nano đơn nguyên tử (SACs), xúc tác siêu nhỏ định hướng mặt tinh thể, và ứng dụng AI trong thiết kế chất xúc tác hiệu quả cao. Các hệ xúc tác này nhắm tới mục tiêu giảm sử dụng kim loại quý, tăng độ bền và kiểm soát chọn lọc phản ứng.

Thêm vào đó, chuyển hóa CO2 thành nhiên liệu hóa học sử dụng xúc tác nano được xem là xu hướng chiến lược trong trung hòa carbon và phát triển năng lượng tái tạo.

Tài liệu tham khảo

  1. ACS Chemistry of Materials: Design of Nanocatalysts
  2. Nature: Advances in Atomic Catalysts
  3. Progress in catalyst nanomaterials for environmental applications
  4. RSC Catalysis Science & Technology
  5. Science of the Total Environment: Nano-catalysts toxicity assessment

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề chất xúc tác nano:

Các chất xúc tác cấu trúc nano cho quá trình tách nước điện hóa: tình trạng hiện tại và triển vọng Dịch bởi AI
Journal of Materials Chemistry A - Tập 4 Số 31 - Trang 11973-12000
Bài báo này đánh giá và thảo luận về những nguyên tắc cơ bản của quá trình điện phân nước, các chất xúc tác điện hóa hiện đang phổ biến được phát triển cho phản ứng sinh hydrogen ở điện cực âm (HER) và phản ứng sinh oxygen ở điện cực dương (OER) trong quá trình điện phân nước với điện giải lỏng.
Hạt nhân kim loại kích thước nanomet trên nền graphene được bao bọc bởi silica trung bình rỗng: Chất xúc tác bền vững cho các phản ứng ôxi hóa và khử Dịch bởi AI
Angewandte Chemie - International Edition - Tập 53 Số 1 - Trang 250-254 - 2014
Tóm tắtNhững hạt nhân kim loại kích thước nanomet siêu mịn được hỗ trợ trên tấm graphene và được bao bọc bởi lớp mỏng SiO2 trung bình rỗng đã được chế tạo và sử dụng làm chất xúc tác bền bỉ với hoạt tính xúc tác cao và khả năng ổn định ở nhiệt độ cao tuyệt vời. Các chất xúc tác có thể tái chế và tái sử dụng trong nhiều phản ứng ở pha khí và dung dịch, và khả năng hoạt tính xúc tác cao của chúng có... hiện toàn bộ
#graphene #hạt nhân kim loại nanomet #silica trung bình rỗng #chất xúc tác #ổn định nhiệt độ cao #phản ứng ôxi hóa #phản ứng khử
Ảnh hưởng của lực cắt chất lỏng đến hoạt động xúc tác của các hạt nano biopalladium được sản xuất bởi Klebsiella Pneumoniae ECU-15 trong phản ứng giảm Cr(VI) Dịch bởi AI
Bioresources and Bioprocessing - Tập 1 Số 1 - 2014
Tóm tắtĐặt vấn đềCác hạt nano biopalladium (bioPd(0)) trên Klebsiella Pneumoniae ECU-15 chủ yếu được tổng hợp trên bề mặt của vi sinh vật này. Dữ liệu cho thấy rằng sự kháng khuẩn trong quá trình truyền khối quanh vùng bề mặt tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp bioPd(0). Tuy nhiên, cơ chế của vai trò này vẫn còn chưa rõ ràng.Kết quảCác kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng 1) sự khán... hiện toàn bộ
Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ nồng độ của chất xúc tác đến cấu trúc vật liệu nanosilica
Tạp chí Dầu khí - Tập 7 - Trang 41-49 - 2018
Bài báo giới thiệu nghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ lệ mol NH3 trong việc tạo ra cấu trúc nanosilica thực hiện qua phương pháp sol - gel. NH3 đóng vai trò như một chất xúc tác được tính toán thay đổi tỷ lệ cùng với các chất như: ethanol, nước, tetraethyl orthosilicate (TEOS)… Thực hiện tại nhiệt độ sấy ở 120oC trong 10 giờ và nung ở 600oC trong 3 giờ, cuối cùng thu được sản phẩm nanosilica. Kết quả ... hiện toàn bộ
#Material structure #catalyst #nanosilica #tetraethyl orthosilicate (TEOS) #NH3
Khảo sát đặc tính cấu trúc và khả năng quang xúc tác của vật liệu nano dạng thanh TNTs/TiO2, 5%gC3N4-TNTs/TiO2 so sánh với Degussa P25
TẠP CHÍ VẬT LIỆU & XÂY DỰNG - Tập 12 Số 05 - 2022
Các vật liệu Na2TiO3/TiO2 và 5%gC3N4-Na2TiO3/TiO2 (TNTs/TiO2 và 5%gC3N4-TNTs/TiO2) được tổng hợp từ nguyên liệu đầu Degussa P25 (TiO2). Vật liệu đã được khảo sát đặc tính cấu trúc theo các phương pháp XRD, SEM, EDX và phổ UV-vis. Tính chất xúc tác quang cũng đã được khảo sát cho phân hủy chất màu metylen xanh (MB) dưới chiếu xạ bởi ánh sáng mặt trời. Các vật liệu TNTs/TiO2 và 5%gC3N4-TNTs/TiO2 đượ... hiện toàn bộ
#Chất bán dẫn TiO2 #Na2TiO3 #gC3N4-TNTs/TiO2 #Thanh nano #Sợi nano #Chiếu xạ ánh sáng mặt trời
Nghiên cứu chế tạo chất xúc tác quang Nano-Composite Cu2O/TiO2 và khảo sát tính chất xúc tác quang phân hủy chất màu Metyl dacam dưới chiếu xạ ánh sáng nhìn thấy
TẠP CHÍ VẬT LIỆU & XÂY DỰNG - Tập 12 Số 04 - Trang Trang 37 - Trang 41 - 2022
Vật liệu xúc tác quang nano –composite Cu2O / TiO2 được điều chế bằng phương pháp thủy nhiệt. Tỷ lệ mol của Ti4 + được tính thay đổi tương ứng là 10, 30 và 50 mol.% (So với Cu2 + về số mol). Các phương pháp được sử dụng để khảo sát tính chất của vật liệu bao gồm: XRD, Raman shift, SEM và quang phổ UV-Vis rắn. Tính chất quang xúc tác đối với thuốc nhuộm metyl da cam (MO) phân huỷ của vật liệu chế t... hiện toàn bộ
#Xúc tác quang hoá #Đa cấu trúc #Cu2O #TiO2 #CuxO/TiO2 #Bức xạ ánh sáng nhìn thấy
Sản xuất bionanopartikel palladium từ dung dịch Pd(II) acid và nước tùy thuộc vào chất xúc tác đã qua sử dụng bằng cách sử dụng vi khuẩn acidophilic giảm Fe(III) Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 21 - Trang 1091-1100 - 2017
Các vi khuẩn dị dưỡng giảm Fe(III) Acidocella aromatica PFBCT và Acidiphilium cryptum SJH đã được sử dụng để sản xuất bionanopartikel palladium (Pd) thông qua một phản ứng vi sinh vật đơn giản 1 bước. Phản ứng phụ thuộc monosaccharide (hoặc NADH nội bào) dẫn đến sự hình thành hạt nhân enzym Pd(0) trong và ngoài tế bào. Các phản ứng phụ thuộc axit formic diễn ra qua giai đoạn hình thành hạt nhân Pd... hiện toàn bộ
#bionanoparticles #palladium #Acidocella aromatica #Acidiphilium cryptum #enzymatic nucleation #acid solutions
Chất xúc tác quang phân hủy CdSe dạng ống nan được kích thích bởi ánh sáng nhìn thấy Dịch bởi AI
Nanoscale Research Letters - Tập 8 - Trang 1-6 - 2013
Các mạng ống nan CdSe quy mô lớn trên kính oxit indium thiếc (ITO) đã được tổng hợp bằng cách sử dụng mẫu nanorod ZnO. Sự hấp thụ ánh sáng nhìn thấy mạnh mẽ trong CdSe, khả năng phản ứng quang tuyệt vời, và diện tích bề mặt lớn liên quan đến hình thái ống dẫn đến khả năng quang phân hủy dưới ánh sáng nhìn thấy tốt của các mạng ống nan này. So với các hạt nano tự do, các mạng ống nan một khối trên ... hiện toàn bộ
#CdSe #ống nan #quang phân hủy #ánh sáng nhìn thấy #oxit indium thiếc #tái chế chất xúc tác.
Chế tạo dễ dàng các hạt nano hợp kim Pt–Ni hỗ trợ trên graphene oxide khử để phục vụ như những chất điện xúc tác xuất sắc cho phản ứng tiến hóa hydro trong môi trường kiềm Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 21 - Trang 1-15 - 2019
Phát triển những điện xúc tác hiệu suất cao trong điện phân kiềm có ý nghĩa quan trọng về việc giảm thiểu tiêu tốn năng lượng không cần thiết trong quá trình sản xuất hydro. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã trình bày một chiến lược giảm hóa học một bước để chế tạo graphene oxide khử (rGO) hỗ trợ các hạt nano hợp kim platinum–nickel như những điện xúc tác xuất sắc cho phản ứng tiến hóa hydro (HER... hiện toàn bộ
#điện xúc tác #phản ứng tiến hóa hydro #graphene oxide khử #hợp kim platinum-nickel #môi trường kiềm
Composite polypyrimidine/SWCNTs chứa hạt nano Pt: Tiềm năng làm chất xúc tác điện cho pin nhiên liệu Dịch bởi AI
Polymer Science, Series A - Tập 59 Số 5 - Trang 734-740 - 2017
Poly(9,9-dioctyl fluorine-alt-2-amino-4,6-pyrimidine) (oligomer) được sử dụng như một chất phân tán hiệu quả cho ống nano carbon đơn tường (SWCNTs) và tạo ra các hybrid SWCNTs ổn định sau khi loại bỏ polyme dư thừa. Các polyme bao phủ đã cố định các hạt nano Pt lên bề mặt của SWCNTs thông qua sự phối hợp giữa Pt và polyme, và lượng Pt tải trên hybrid được tính toán là 38.5 wt %. Đường kính trung b... hiện toàn bộ
#polymer #ống nano carbon đơn tường #hạt nano Pt #xúc tác điện #pin nhiên liệu
Tổng số: 74   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 8